Người bệnh thở qua đường thở nhân tạo trong thời gian dài (thở qua ống nội khí quản lâu hơn 7 – 10 ngày). Mất khả năng bài tiết đờm nhớt đường hô hấp dưới. Cấp cứu. Tắc nghẽn đường hô hấp trên do dị vật. Chấn thương hàm mặt.
MqpLycL. Bài viết của Bác sĩ Nguyễn Ngọc Phương Nam - Bác sĩ Hồi sức cấp cứu - Khoa Hồi sức cấp cứu - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park Hiện nay, ngày càng có nhiều bệnh nhân cả trong bệnh viện lẫn ngoài cộng đồng được đặt ống mở khí quản. Bài viết này giới thiệu sơ lược về thủ thuật mở khí quản, lợi ích, biến chứng, một số phương pháp thực hiện và phân biệt các loại ống mở khí quản. 1. Mở khí quản là gì? Mở khí quản là thủ thuật mở da, cơ cổ để đưa dụng cụ Canuyn vào khí quản, tạo đường thông cho khí đi vào phổi mà không qua đường mũi họng để duy trì hô hấp. Mở khí quản được dùng trong 2 tình huống sauCấp tính là trường hợp cấp cứu để duy trì đường thở mà không thể đặt nội khí quản bằng đường miệng được như Chấn thương vùng đầu mặt cổ, hen phế quản ác tính....Mạn tính thường sử dụng ở bệnh nhân thở máy trong thời gian dài. Mở khí quản giúp đưa Canuyn vào khí quản 2. Một số lợi ích của việc mở khí quản Một vài những lợi ích tốt cho sức khỏe trong việc mở khí quản có thể kể đến nhưGiảm công thở ống mở khí quản làm giảm đáng kể chiều dài đường thở so với ống nội khí quản dẫn đến công hô hấp được giảm đáng nhân dễ chịu hơn do có thể cử động vùng cổ, có thể ăn uống, phát âm Với Canuyn có cửa sổChăm sóc đường thở dễ dàng hơn Mở khí quản giúp hút đàm nhớt ở vùng miệng, khí quản dễ hơn. Việc hút sạch đàm nhớt là yếu tố rất quan trọng để giảm nguy cơ viêm phổi cho người bệnhBệnh nhân được đặt ống mở khí quản sẽ dễ cai máy thở hơn, khi bệnh nhân ổn định có thể được điều trị ngoại trú tại nhà. Người bệnh vẫn có thể tự chăm sóc dược mở khí quản tại nhà. 3. Các biến chứng có thể có khi mở khí quản Biến chứng sớm Trong vòng 1 tuần đầuChảy máuChấn thương dây thần kinh thường là dây thần kinh quặt ngược thanh quảnChấn thương thực quảnTràn khí dưới da, tràn khí màng phổiỨ đọng các chất tiết, dẫn đến hít sặc và nhiễm trùng đường hô hấp Biến chứng muộnHẹp khí quảnNhuyễn sụn khí quảnViêm phổi tái diễn nhiều lầnDò khí quản – thực quản, khí quản – da 4. Tiến trình mở khí quản Có 2 phương pháp mở khí quảnPhẫu thuật mở khí quảnMở khí quản xuyên da bằng phương pháp Mở khí quản phẫu thuậtBệnh nhân nằm ngửa, mê toàn thânVết mổ 2-3 cm từ vòng sụn thứ 2 của khí quản xuốngTạo một lỗ giữa vòng sụn khí quản thứ 3 và 4Đặt ống mở khí quảnCố định ống mở khí quản Mô phỏng kỹ thuật mở khí quản phẫu thuật Mở khí quản xuyên da bằng phương pháp nongMở khí quản xuyên da bằng bộ nong là bộ dụng cụ với các ống nong tăng dần về kích thước Từ nhỏ đến lớn để tạo ra đường hầm lỗ vùng khí quản để đặt Canuyn mở khí quản. Chọc kim và có dây dẫn đường guide wide giữa vòng sụn khí quản thứ 1 và mở khí quản được nong rộng dần dần bằng các cây nong với các kích thước khác nhau. Thủ thuật này có thể được làm mù’ hoặc được làm dưới hướng dẫn của dụng cụ nội soi. Bộ mở khí quản qua da bằng phương pháp nong Bằng nhựa loại 1 nòng ống bằng nhựa không có nòng trong và cần phải thay mỗi 5-7 ngày. Loại này có thể có bóng hoặc không có bóng 2 nòng Nòng ngoài và nòng trong, nòng trong có thể lấy ra vệ sinh mỗi ngày, nòng trong còn có loại có cửa sổ để tập thở đường mũi cho người bệnh và người bệnh có thể nói được khi sử dụng mở khí quản loại này. Một số loại nòng mở khí quản 6. Vệ sinh mở khí quản Các bước vệ sinh mở khí quản được thực hiện như sauBệnh nhân được hút đờm thường xuyên khi xuất hiện đờm nhiều trong phổi, hoặc người bệnh có thể khạc đờm ra ngoài thông qua lỗ khai khí băng, rửa vết mổ mở khí quản 1 lần mỗi sát tình trạng vùng da xung quanh mở khí quản khi thay băng, xem xét dấu hiệu vùng da xung quanh mở khí quản sưng, đỏ, chảy máu, chảy mủ...Kiểm tra vị trí ống mở khí quản, kiểm tra dây cột mở khí quản được cột vừa vặn nhét vừa 2 ngón tay, tái khám ngay khi thấy ống mở khí quản tụt hoặc rơi ra tra màu sắc, tính chất đàm nhớt trong ống mở khí quản mỗi khi thay dùng phổi giả “Bộ lọc không khí” để tạo độ ẩm cho không khí, tránh gây khô dẫn đến đờm đặc quánh khó khạc và vệ sinh. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân có lỗ mở khí quản Tiếp cận ban đầu bệnh nhân đa chấn thương Chỉ định mở khí quản cấp cứu
Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Tung Hoành - Bác sĩ Tim mạch Can thiệp - Khoa Hồi sức - Cấp cứu - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Nha Trang. Bệnh nhân thở máy cần được chăm sóc toàn diện, kết hợp với việc theo dõi các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng và các thông số trên máy thở. Bệnh nhân thở máy thường là những bệnh nhân nặng nên việc chăm sóc và dinh dưỡng bệnh nhân thở máy cần được thực hiện đúng cách. Chăm sóc và bảo vệ phổi ở bệnh nhân thở máy là một trong những việc quan trọng, ảnh hưởng lớn đến chất lượng và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân. Với các bệnh nhân thở máy, ống nội khí quản thường gây tổn thương ở đường hô hấp trên. Khí thở bệnh nhân hít vào thông qua máy thở thường không đủ ấm và độ ẩm cũng như không được lọc. Trong khi đó phản xạ ho khạc lại bị hạn chế do ống nội khí quản hoặc một phần là do dùng thuốc giảm đau an thần. Từ đó, bệnh nhân thường có các chất tiết ứ đọng nhiều trong đường hô hấp dẫn đến bệnh phổi nặng như viêm phổi, viêm phế quản, xẹp phổi... Các biện pháp theo dõi bệnh nhân thở máy để bảo vệ phổi đều nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế các tác động có hại đến đường hô hấp cho bệnh nhân. pháp chăm sóc bệnh nhân thở máy Đường hô hấp trên có tác dụng làm ấm và làm ẩm không khí thở vào trước khi đến phổi Có 3 biện pháp chăm sóc và bảo vệ phổi cho bệnh nhân thở máyLàm ấm và làm ẩm không khí thở đờm khí vật lý trị ấm và làm ẩm không khí thở vàoĐường hô hấp trên của con người có tác dụng làm ấm và làm ẩm không khí thở vào trước khi đến phổi. Độ ẩm của khí thở vào phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ và áp lực bên trong đường thở, nhiệt độ đường thở càng cao thì độ ẩm khí thở càng cao, áp lực đường thở càng cao thì độ ẩm khí thở càng giảm. Do đó, việc làm ấm khí thở vào và làm giảm áp lực đường thở sẽ làm tăng độ ẩm không khí. Hệ thống làm ấm và ẩm khí thở vào hay còn gọi là mũi giả bao gồmHME Heat and moisture exchangerHMEF Heat and moisture exchanging filtersHCH Hygroscopic condenser humidifierHCHF Hygroscopic condenser humidifier filtersTất cả các bệnh nhân thở máy đều phải được làm ẩm khí thở vào thông qua mũi giả. Lưu ý, hệ thống HME chỉ nên dùng tối đa trong 4 ngày đầu thở máy, không nên sử dụng kéo độ khí thở vào tại ống nội khí quản ≤ 37 độ C, nếu nhiệt độ quá cao dễ gây bỏng lớp niêm mạc đường hô hấp của bệnh nhân. Dung dịch trong hệ thống làm ẩm khí thở vào HME chỉ được dùng nước cất, không dùng dung dịch nhiên, hệ thống làm ẩm khí thở HME là môi trường thuận lợi để vi khuẩn phát triển, do đó bình chứa nước phải được thay và khử trùng mỗi ngày. Tháo bỏ hệ thống khi khí dung cho bệnh nhân. Hình ảnh hút đờm qua khí quản cho bệnh nhân Hút đờm qua khí quảnBệnh nhân thở máy cần được hút đờm thường xuyên để tránh để ùn tắc đờm, gây ra các biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên cần lưu ý, thao tác hút đờm ở bệnh nhân có thể gây ra những nguy cơ như tổn thương niêm mạc đường hô hấp, thiếu oxy cấp, ngừng tim, ngừng thở, xẹp phổi, co thắt khí phế quản, chảy máu phổi phế quản, tăng áp lực nội sọ, tăng hoặc tụt huyết áp...Khi tiến hành cần chuẩn bị ECG - Monitor, SpO2, hệ thống hút, oxy, Ambu, găng tay vô trùng, dây hút vô trùng đường kính < 1/3 đường kính nội khí quản, dung dịch nước muối sinh lý 09% vô trùngCho bệnh nhân thở máy FiO2 100% trong 2 phút trước khi hút đờm. Thời gian hút kéo dài < 10 - 15 giây, rửa khí quản dung dịch NaCl 09% 1-2 ml/lần, rút dây hút ra từ từ và xoay nhẹ. Sau khi hút cho bệnh nhân thở máy FiO2 100% trong 1-2 phútTập vật lý trị liệu cho bệnh nhân thở máyVật lý trị liệu được thực hiện để dự phòng và điều trị các biến chứng do ứ đọng đờm dãi tại phổi, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phân phối khí ở các vùng khác nhau của phổi. Phương pháp vật lý trị liệu bao gồmXoa bóp và vỗ rung lồng ngực của bệnh thích bệnh nhân hoDẫn lưu tư thế cho bệnh nhân mỗi 20 - 30 phút/lần, thực hiện 3 - 4 lần/ngàyTập thởCho bệnh nhân thở với khoảng chết lớnThở với dụng cụ SpirometrieĐặc biệt, tiến hành điều trị bằng tư thế thường cho hiệu quả ở bệnh nhân có hội chứng suy hô hấp cấp tư thế thở máy nằm sấp. dưỡng bệnh nhân thở máy bệnh nhân thở máy cần cung cấp đủ các chất thiết yếu Năng lượng cần thiết cho bệnh nhân 30 – 35 kcal/kg cân nặng. Trong đó Gluxit 1g gluxit cung cấp 4 kcal cần chiếm 50 – 70% tổng số năng lượng cung cấp trong chế độ dinh dưỡng bệnh nhân thở 1g cung cấp 9 kcal cần chiếm 30 – 50% tổng số năng lượng cung cấp trong chế độ dinh dưỡng bệnh 1g cung cấp 4 kcal đảm bảo cung cấp đủ cân nặng của bệnh ra, bệnh nhân thở máy cần được chăm sóc toàn diện về mặt vệ sinh, chống nhiễm khuẩn, chống loét khi nằm lâu... phòng các biến chứng do thở máy Trào ngược dịch dạ dày, dịch hầu - họng vào phổiCần tiến hành kiểm tra áp lực bóng chèn của bệnh nhân hàng nằm đầu cao 30 độ nếu bệnh nhân không có chống chỉ địnhCho ăn nhỏ giọt dạ dày, không cho ăn quá 300 ml/bữa trào ngược dịch vào phổi cần dẫn lưu tư thế hoặc soi hút phế quản với ống soi mềmTràn khí màng phổiNhận biết bằng các dấu hiệu như bệnh nhân tím, SpO2 giảm nhanh, mạch chậm, lồng ngực ở bên tràn khí căng, gõ vang, xuất hiện tràn khí dưới da... thì phải tiến hành dẫn lưu khí ngay, nếu không sẽ làm cho áp lực lồng ngực tăng lên rất nhanh, dẫn đến suy hô hấp, ép tim cấp có thể dẫn đến tử vong màng phổi tối thiểu cấp cứu với ống dẫn lưu đủ lớn, nối với máy hút liên tục với áp lực 15 – 20cm tra ống dẫn lưu hàng ngày để phát hiện ống có bị gập hay tắc thống máy hút phải đảm bảo kín, hoạt động tốt, nước trong bình dẫn lưu phải được theo dõi sát và đổ bỏ hàng ngày, nước trong bình để phát hiện có khí ra phải luôn luôn sạch ống dẫn lưu đến khi hết khí, sau 24 giờ kẹp lại rồi chụp X-Quang phổi kiểm tra, nếu đạt yêu cầu phổi nở hết thì rút ống dẫn lưu ra. Bệnh nhân thở máy có thể dẫn đến viêm phổi Viêm phổi do thở hiệu nhận biết đờm đục, nhịp tim nhanh, sốt hoặc hạ nhiệt độ, bạch cầu tăng, X-quang phổi có tổn thương mới. Xét nghiệm dịch phế quản để xác định vi khuẩn gây bệnh và cấy máu khi nghi ngờ nhiễm khuẩn tiến hành đánh giá lại các quá trình hút đờm, vệ sinh hệ thống dây và máy thở đảm bảo vô khuẩn hay bệnh nhân dùng kháng sinh mạnh, phổ rộng và kết hợp kháng sinh theo phòng loét tiêu hoáThuốc giảm tiết dịch dạ dày thuốc ức chế bơm proton, thuốc tráng niêm mạc dạ dày..Dự phòng và chăm sóc vết loét do tỳ đè lâu ngàyCho bệnh nhân thay đổi tư thế mỗi 3 giờ/lần nằm thẳng, nằm nghiêng phải, nghiêng trái nếu không có chống chỉ định về tư thế nào của người bệnh, tránh tỳ đè một chỗ lâu ngày để chống loét và dự phòng xẹp nhân nằm lâu dài thì nên cho bệnh nhân nằm đệm nước hoặc đệm hơi có thay đổi vị trí bơm hơi tự bắt đầu có biểu hiện đỏ da ở chỗ tỳ đè nên dùng Sanyrene xoa lên chỗ tỳ đèKhi có loét cần vệ sinh, cắt lọc và thay băng tại vị trí vết loét hàng phòng tắc mạch sâu khi bệnh nhân nằm lâuCho bệnh nhân thay đổi tư thế, tập vận động thụ động để tránh ứ trệ tuần tra mạch một cách hệ thống để phát hiện tắc mạch, tắc tĩnh mạch hay tắc động mạchSử dụng các thuốc chống đông như Heparin trọng lượng phân tử thấp, Lovenox, Fraxiparine... Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Giảm oxy máu ở bệnh nhân thở máy Thở máy không xâm nhập NCPAP và BIPAP Chăm sóc bệnh nhân thở máy
Khái niệm Bệnh nhân thở máy là những bệnh nhân cần được hỗ trợ hô hấp hoàn toàn hoặc một phần. Có hai phương pháp thông khí Thở máy xâm nhập thông khí nhân tạo qua nội khí quản hoặc canun mở khí quản. Thở máy không xâm nhập thông khí nhân tạo qua mặt nạ mũi hoặc mặt nạ mũi và miệng. Bệnh nhân thở máy thường là nặng, đặc biệt bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển nếu để tuột máy thở có thể dẫn đến tử vong nhanh chóng. Bệnh nhân thở máy thường là những bệnh nhân nặng nên cần có nhiều máy truyền dịch, bơm tiêm điện, ống thông dạ dày…do vậy công việc chăm sóc bệnh nhân này khó khăn và cần phải có người hỗ trợ. Các kỹ thuật chăm sóc bệnh nhân thở máy bao gồm Chăm sóc nội khí quản hoặc mở khí quản. Chăm sóc mặt nạ thở máy. Chăm sóc máy thở. Phát hiện các biến chứng của thở máy Chỉ định Bệnh nhân thở máy xâm nhập Bệnh nhân thở máy không xâm nhập Chuẩn bị Cán bộ thực hiện Bác sỹ, điều dưỡng chuyên nghành hồi sức cấp cứu Dụng cụ Bộ chăm sóc nội khí quản, mở khí quản Bộ đặt nội khí quản, mở khí quản Monitor theo dõi nhịp tim, SpO2, nhịp thở, huyết áp Hệ thống máy hút, ống thông hút đờm kín và dùng 1 lần Xe cấp cứu Ống nghe, đo huyết áp Quy trình Chăm sóc nội khí quản hoặc mở khí quản Mục tiêu NKQ hoặc MKQ phải thông thoáng Đảm bảo vị trí NKQ hoặc MKQ ở đúng vị trí. Tránh nhiễm khuẩn Thực hiện các kỹ thuật Làm thông thoáng đường hô hấp bằng kỹ thuật vỗ dung, kỹ thuật hút đờm. Thực hiện kỹ thuật thay băng ống MKQ, NKQ đúng quy trình đảm bảo đúng vị trí sạch tránh nhiễm khuẩn. Kiểm tra áp lực bóng chèn cufl của NKQ, MKQ. Xem Bài chăm sóc NKQ,MKQ. Chăm sóc mặt nạ thở máy không xâm nhập. Kích cỡ mặt nạ phải vừa với mặt bệnh nhân. Khi cố định mặt nạ không được chặt quá dễ gây loét chỗ tì đè sống mũi hoặc lỏng quá gây dò khí ra ngoài làm giảm áp lực đường thở. Cố định mặt nạ phía trên vòng qua đầu ở trên tai, phía dưới vòng qua sau gáy. Có thể bỏ máy khi bệnh nhân ho khạc đờm. Bỏ máy thở không xâm nhập khi bệnh nhân ăn, uống nước. nếu không sẽ gây sặc thức ăn, nước vào phổi. Phải giả thích để bệnh nhân hợp tác, và những tác dụng không mong muốn chướng bụng, cảm giác ngạt thở…. Chăm sóc,theo dõi hoạt động của máy thở. Các nguồn cung cấp cho máy thở. Nguồn điện luôn luôn được cắm vào hệ thống điện lưới. Khi có điện, đèn báo AC sẽ sáng lên. Có tác dụng vừa chạy máy thở, vừa nạp điện cho ắc quy của máy để phòng khi mất điện lưới máy sẽ tự động chuyển sang chạy điện ác quy thời gian chạy điện ác quy kéo dài tùy theo từng loại máy thở. Nguồn oxy được nối với hệ thống cung cấp oxy, khi bật máy sẽ không có báo động áp lực oxy O2 Pressure Nguồn khí nén được nối với hệ thống cung cấp khí nén, khi bật máy sẽ không có báo động áp lực khí nén compressor. Hệ thống ống dẫn khí Các ống dẫn khí vào bệnh nhân và từ bệnh nhân ra luôn phải để thấp hơn NKQ MKQ để tránh nước đọng ở thành ống vào NKQ MKQ gây sặc phổi. Thay đoạn ống dẫn khí dây máy thở, dây chữ T khi nhiều đờm hoặc máu của bệnh nhân trong ống dẫn khí. Trên đường ống dẫn khí vào và ra luôn phải có bẫy nước nước đọng ở thành ống xẽ chẩy vào bẫy nước này, vì vậy bẫy nước được để ở vị trí thấp nhất. Chú ý phải đổ nước đọng ở trong cốc bẫy nước, nếu để đầy sẽ gây ra cản trở đường thở và có nguy cơ nước chẩy vào phổi BỆNH NHÂN nếu nâng đường ống thở lên cao hơn NKQ MKQ. Hệ thống làm ẩm đường dẫn khí. Hệ thồng này nằm ở đường thở vào, trước khi khí được đưa vào bệnh nhân. Bình làm ẩm xử dụng nước cất, phải đảm bảo cho mực nước trong bình luôn luôn ở trong giới hạn cho phép. Bình đốt của hệ thống làm ẩm 30 – 350C. Có tác dụng làm tăng độ ẩm khí thở vào, vì vậy tránh được hiện tượng khô đờm gây tắc. Nhiệt độ đốt càng cao thì tốc độ bay hơi của nước trong bình làm ẩm càng nhanh, do vậy phải thường xuyên đổ thêm nước vào bình làm ẩm. Với nhiệt độ 350C hết 2000ml/ngày. Một số máy thở có thêm hệ thống dây đốt nằm trong đường ống thở vào và bình đốt của hệ thống làm ẩm. Do vậy dây dùng cho máy thở loại này cũng phải có tác dụng chịu nhiệt. Theo dõi các thông số trên máy thở, hệ thống báo động của máy thở. xem bài theo dõi hoạt động của máy thở Theo dõi các thông sỗ bệnh nhân Nhịp tim Huyết áp SpO2 Nhiệt độ Khí máu động mạch Tính chất đờm nhiều, đục có tình trạng nhiễm khuẩn hô hấp Dịch dạ dày. Nước tiểu màu sắc, số lượng. Các dẫn lư khác dẫn lưu màng phổi, màng tim, não thất…. Phát hiện những biến chứng để có thái độ xử trí Để tránh trào ngược dịch dạ dày, dịch hầu họng vào phổi Kiểm tra áp lực bóng chèn hàng ngày. Để bệnh nhân nằm đầu cao 300 nếu không có chống chỉ định Cho bệnh nhân ăn nhỏ giọt dạ dày, không quá 300 ml/bữa ăn. theo protocol cho ăn qua ống thông dạ dày Khi có trào ngược dịch vào phổi dẫn lưu tư thế hoặc soi hút phế quản bằng ống soi mềm Tràn khí màng phổi Biểu hiên bệnh nhân tím, SpO2 giảm nhanh, mạch chậm, lồng ngực bên tràn khí căng, gõ vang, tràn khí dưới da… Phải tiến hành dẫn lưu khí ngay, nếu không mở thông phổi kịp thời sẽ làm cho áp lực trong lồng ngực tăng lên rất nhanh dẫn đến suy hô hấp và ép tim cấp, bệnh nhân nhanh chóng dẫn đến tử vong. Tiến hành mở màng phổi tối thiểu cấp cứu với ống dẫn lưu đủ lớn Nối với máy hút liên tục với áp lực 15 – 20cm H2O. Phải kiểm tra ống dẫn lưu hàng ngày phát hiện ống có bị gập hay tắc không. Hệ thống máy hút phải đảm bảo đủ kín, hoặt động tốt, nước trong bình dẫn lưu từ bệnh nhân ra phải được phải được theo dõi sát và đổ hàng ngày. Nước trong bình để phát hiện có khí ra phải luôn luôn sạch Để ống dẫn lưu đến khi hết khí, và sau 24 giờ thì kẹp lại rồi chụp XQ phổi kiểm tra, nếu đạt yêu cầu phổi nở hết -> rút ống dẫn lưu ra. Viêm phổi liên quan đến thở máy. Biểu hiện đờm đục, nhiều nới xuất hiện; nhịp tim nhanh; sốt hặc hạ nhiệt độ; bạch cầu tăng; Xquang phổi có hình ảnh tổn thương mới. Xét nghiệm dịch phế quản soi tươi, cấy để xác định vi khuẩn gây bệnh. Cấy máu khi nghi ngờ có nhiễm khuẩn huyết. Đánh giá lại các quá trình hút đờm, vệ sinh hệ thống dây, máy thở xem có đảm bảo vô khuẩn không. Dùng kháng sinh mạnh phổ rộng, kết hợp kháng sinh theo protocol. Dự phòng loét tiêu hoá Dùng thuốc giảm tiết dịch dai dày ức chế bơm proton, thưốc bọc dạ dày.. Dự phòng và chăm sóc vết loét do tỳ đè Thay đổi tư thế 3 giờ/lần thẳng, nghiêng phải, nghiêng trái nếu không có chống chỉ định để tránh tỳ đè một chỗ lâu ngày. Ngoài tác dụng chống loét, còn có tác dụng dự phòng xẹp phổi. Nếu tiên lượng bệnh nhân nằm lâu dài cho bệnh nhân nằm đệm nước, đệm hơi có thay đổi vị trí bơm hơi tự động. Khi có biểu hiện đỏ da chỗ tỳ đè dùng synaren xoa lên chỗ tỳ đè Khi đã có loét vệ sinh, cắt lọc và thay băng vết loét hàng ngày. Dự phòng tắc mạch sâu do nằm lâu Thay đổi tư thế, tập vận động thụ động cho bệnh nhân tránh ứ trệ tuần hoàn. Kiểm tra mạch một cách hệ thống phát hiện có tắc mạch hay không, tắc tĩnh mạch hay động mạch Dùng thuốc chống đông Heparin có trọng lượng phân tử thấp. Lovenox, Farxiparin…
chăm sóc bệnh nhân thở máy qua nội khí quản